chức trách

chức trách

Mỗi người cần phải hoàn thành tốt chức trách của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Trách nhiệm, phận sự gắn liền với một chức vụ, vị trí cụ thể: "chức trách" chỉ nghĩa vụ quyền hạn đi kèm theo một chức vụ, một công việc được giao phó.
    • Cơ quan hoặc người thẩm quyền: "chức trách" còn dùng để chỉ các cơ quan nhà nước hoặc cá nhân quyền lực trách nhiệm trong một lĩnh vực quản lý nhất định.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mỗi người cần phải hoàn thành tốt chức trách của mình. (Mỗi người cần phải hoàn thành tốt trách nhiệm của mình.)
    • Ông ấy luôn ý thức chức trách của một người lãnh đạo. (Ông ấy luôn ý thức trách nhiệm của một người lãnh đạo.)
    • Sự việc đã được báo cáo lên nhà chức trách địa phương. (Sự việc đã được báo cáo lên cơ quan thẩm quyền địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thi hành chức trách": thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    • Cảnh sát đang thi hành chức trách tại hiện trường. (Cảnh sát đang thực hiện nhiệm vụ tại hiện trường.)
  • "trong phạm vi chức trách": trong giới hạn quyền hạn nhiệm vụ được giao.

    • Quyết định này nằm ngoài phạm vi chức trách của tôi. (Quyết định này nằm ngoài phạm vi quyền hạn của tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Chức vụ (danh từ): vị trí, danh hiệu trong một tổ chức.

    • Ông ấy giữ chức vụ giám đốc. (Ông ấy giữ vị trí giám đốc.)
  • Trách nhiệm (danh từ): điều phải làm, phải gánh vác.

    • Anh ta trách nhiệm chăm sóc gia đình. (Anh ta nhiệm vụ chăm sóc gia đình.)
  • Nhiệm vụ (danh từ): công việc được giao phó.

    • Nhiệm vụ chính của đội bảo vệ an ninh. (Công việc chính của đội bảo vệ an ninh.)
  • Quyền hạn (danh từ): phạm vi được phép hành động.

    • Người quản lý quyền hạn quyết định các vấn đề nhân sự. (Người quản lý thẩm quyền quyết định các vấn đề nhân sự.)
Từ đồng nghĩa
  • Bổn phận: điều phải làm theo đạo , lương tâm.
  • Phận sự: phần việc, trách nhiệm phải làm (thường mang sắc thái trang trọng).
Các cụm từ liên quan
  • Nhà chức trách: cụm từ cố định chỉ các cơ quan công quyền, người thẩm quyền.

    • Nhà chức trách đã vào cuộc điều tra. (Cơ quan thẩm quyền đã vào cuộc điều tra.)
  • Chức trách nhiệm vụ: cụm từ kết hợp nhấn mạnh cả vị trí lẫn công việc phải làm.

    • Mọi cán bộ đều phải nắm chức trách nhiệm vụ của mình. (Mọi cán bộ đều phải nắm trách nhiệm nhiệm vụ của mình.)